tôi tớ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người ở dưới quyền sai bảo của người khác: Chỉ một cá nhân có vị trí thấp kém, phải phục vụ và tuân theo mệnh lệnh của một người chủ hoặc một thế lực có quyền lực cao hơn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong xã hội phong kiến, tôi tớ phải tuyệt đối trung thành với chủ.
- Ông ấy đối xử với nhân viên như những người cộng sự chứ không phải tôi tớ.
- Tinh thần tôi tớ là phải luôn sẵn sàng phục vụ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm tôi tớ cho...": Phục vụ, phụ thuộc hoàn toàn vào một cá nhân, tổ chức hoặc một thế lực nào đó, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Hắn ta chỉ biết làm tôi tớ cho đồng tiền.
- "Tinh thần tôi tớ": Cụm từ thường dùng trong văn phong chính trị hoặc quản lý hiện đại để chỉ thái độ phục vụ tận tụy, đặt lợi ích của nhân dân, của tổ chức lên trên hết.
- Cán bộ phải có tinh thần tôi tớ của nhân dân.
Biến thể và từ gần giống
- Đầy tớ (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ người làm công, người hầu. Có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh.
- Gia đình ông ta có mấy người đầy tớ.
- Người hầu (danh từ): Chỉ người làm các công việc phục vụ trong gia đình.
- Nô lệ (danh từ): Chỉ người hoàn toàn mất quyền tự do, bị sở hữu như tài sản, nghĩa mạnh hơn "tôi tớ".
- Gia nhân (danh từ): Từ cũ, chỉ người giúp việc trong nhà.
Từ đồng nghĩa
- Đầy tớ: Người làm công, người hầu.
- Người ở: Người giúp việc trong nhà.
- Kẻ hầu người hạ: Chỉ chung những người phục vụ.
Từ trái nghĩa
- Chủ nhân: Người sở hữu, người có quyền sai bảo.
- Ông chủ: Người đứng đầu, người thuê mướn và quản lý người khác.
- Bề trên: Người có địa vị, quyền lực cao hơn.
Thành ngữ liên quan
- Tôi tớ thân tín: Chỉ người phục vụ được chủ nhân tin cậy tuyệt đối.
- Hắn là tôi tớ thân tín của viên quan đó.
- Làm tôi tớ trăm năm: (Văn chương) Lời hứa hẹn về sự trung thành, phục vụ suốt đời.
- Ra oai với tôi tớ: Chỉ thói quen thể hiện quyền lực, hách dịch với những người dưới quyền.
- Anh ta chẳng làm được gì ngoài việc ra oai với tôi tớ.
- Người ở dưới quyền sai bảo của người khác.